Những câu hỏi dành cho SEO PRO

1. Trong 2 yếu tố sau đây yếu tố nào ảnh hưởng mạnh hơn, và hãy giải thích tại sao?:
– 10 link từ một site
– 10 link từ 10 sites (mỗi site có 1 link)

2. Giải thích sự khác nhau và cách SE xử lý với các yếu tố sau đây
– Redirect 301
– Redirect 302
– Thẻ canonical
– Thẻ Refresh

3. Thẻ meta robots ảnh hưởng như thế nào trong việc SE crawl, index và hiển thị nội dung

4. Với mỗi quốc gia sau đây cho biết top 2 SE phổ biến nhất: Mỹ, Anh, Nga và Trung Quốc

5. Nêu tên 3 nhân tố ảnh hưởng mạnh đến Google Places Search

6. Trong marketing mạng xã hội, nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến SE (Ngoại trừ link trực tiếp)

7. Liệt kê 5 thẻ, vị trí đặt keywords ảnh hưởng mạnh nhất tới SE

8. Mô tả cơ chế phân tải Search Query của search Engine và giải thích các thuật ngữ “fat head” and “long tail”

9. Liệt kê 6 tools cho phép lấy về danh sách URL inbound link của một webpages

10. Có những cách nào để tăng tỷ lệ Index/crawl của SE

11. Giải thích khái nhiệm “Mô hình phân loại nội dung theo đề tài” (topic modeling) và SE hiện đại sử dụng nó như thế nào để nâng cao chất lượng kết quả tìm kiếm

———————

Trả lời theo http://www.seomoz.org/blog/answers-to-the-seo-professionals-litmus-test 

1. Trong 2 yếu tố sau đây yếu tố nào ảnh hưởng mạnh hơn, và hãy giải thích tại sao?:
– 10 link từ một site
– 10 link từ 10 sites (mỗi site có 1 link)

Nếu coi giá trị các link đó là như nhau thì có sự tương quan rất lớn giữa sự đa dạng link domain và kết quả xếp hạng. Do đó kiếm được 10 link từ 10 domain khác nhau sẽ có lợi hơn so với 10 link chỉ từ một domain. Theo quan điểm của tôi thì Google sẽ đánh giá cao các link đến từ nhiều domain khác nhau vì điều này đồng nghĩa với sự phổ biên/quan trọng của sites và chứng tỏ website đó được nói tới từ nhiều nơi hơn so với link chỉ đến từ một domain. Kiếm được link từ nhiều domain khác nhau cũng là rào cản lớn đối với doanh nghiệp và SEOer hơn so với kiếm link chỉ từ một domain

2. Giải thích sự khác nhau và cách SE xử lý với các yếu tố sau đây
– Redirect 301
– Redirect 302
– Thẻ canonical
– Thẻ Refresh

301 redirect thông báo cho trình duyệt web và SE rằng một URL đã được chuyển mãi mãi sang một URL khác. 302 redirect thông báo chuyển tạm thời và sẽ quay trở lại URL cũ trong tương lai. SE như Google và Bing khi gặp 301 redirect sẽ chuyển toàn bộ Inbound link và các thông số Ranking sang page mới. Trong khi đó đối với 302 redirect thì SE sẽ không làm như vậy nó sẽ hiển thị kết quả theo URL và snipet cũ mặc dù sau khi click vào page này sẽ redirect sang page mới

Thẻ Canonical URL lè thẻ <link rel> trong phần header của page nhằm thông báo cho SE bản gốc hoặc bản copy của web page đó. Thông báo này sẽ giúp SE trong việc index những trang có nội dung giống nhau

Thẻ refresh trong header của page thông báo cho trình duyệt sau một khoảng thời gian sẽ redirect sang page khác. SE ứng xử với thẻ refresh với thời gian refresh ngắn như 301 redirect, với thời gian refresh dài hơn sẽ index bình thường như các trang khác

3. Thẻ meta robots ảnh hưởng như thế nào trong việc SE crawl, index và hiển thị nội dung

Thẻ meta robots được dùng để chỉ hướng dẫn cho SE theo một số mục đích:
– Cho phép hay không index một page (chỉ khi 1 page được index nó mới hiển thị trên kết quả tìm kiếm) (index/noindex)
– Có theo các link trong trang đó để index tiếp các page khác không (followed/nofollowed)
– Cấu hình cách hiển thị snipet (sử dụng hay không description và title trong Dmoz hoặc Yahoo directory)
– Thẻ này cũng được dùng để ngăn cản SE cache các page

4. Với mỗi quốc gia sau đây cho biết top 2 SE phổ biến nhất: Mỹ, Anh, Nga và Trung Quốc

Mỹ: Google, Bing
Anh: Google, Bing
Trung Quốc: Baidu, Google
Nga: Yandex, Google

6. Trong marketing mạng xã hội, nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến SE (Ngoại trừ link trực tiếp)

Truyền thông mạng xã hội là một hình thức tốt để marketing và xây dựng thương hiệu, nó có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho xếp hạng trên SE. Tác dụng rõ ràng và trực tiếp nhất là cơ hội tạo ra những links và reference đến website và pages, điều nàyc ó thể mang lại lượng truy cập và sự chú ý của cộng đồng. Một ảnh hưởng nữa trên SERP của google có thể thấy là Google đã tích hợp hệ thống với Twiter (và Bing tích hợp với Facebook). Google còn kết nối từ Gmail và một số dịch vụ khác đến “Kết quả search trong mạng xã hội của bạn (results from my social circle)”, trong cộng đồng khi search một số trang lên #1 trong khi những người khác thì không xuất hiện. Và cũng có dấu hiệu cho thấy các tweets ảnh hưởng trực tiếp đến thứ hạng và nó được tính như một links, đặc biệt là những query được gọi là thuật toán QDF. Cuối cùng sự phổ biến thương hiệu và sự quan tâm đến thương hiệu có thể được các SE khai thác trong các mạng xã hội và sử dụng trong các thuật toán đánh giá thương hiệu giúp cho SE hiển thị những kết quả phù hợp, quan trọng và phổ biến hơn ứng với một keyword cụ thể.

8. Mô tả cơ chế phân tải Search Query của search Engine và giải thích các thuật ngữ “fat head” and “long tail”

Hàng tỷ yêu cầu tìm kiếm mỗi tuần, nhưng phần lớn trong số đó (~70%) là những cụm từ khóa được search ít hơn 10 lần mỗi tháng. Sự phân bổ này được thể hiện trong biểu đồ dưới đây. Phần đuôi màu xám chiếm 70% được gọi là “long tail” (đuôi dài) còn phần đầu là những từ khóa được tìm kiếm hàng nghìn hàng triệu lần mỗi tháng (rất phổ biến) được gọi là “Fat head” (Đầu to)

9. Liệt kê 6 tools cho phép lấy về danh sách URL inbound link của một webpages

– Google Webmaster Tools
– Bing Webmaster Tools
– Câu lệnh tìm kiếm link:domain trên google
– Yahoo! Site Explorer
– Câu lệnh tìm kiếm link:domain trên yahoo
– SEOmoz Linkscape
– Majestic SEO
– Blekko
– Exalead
– Google Blog Search
– Alexa

10. Có những cách nào để tăng tỷ lệ Index/crawl của SE

Có rất nhiều cách trả lời cho câu hỏi trên, kể cả những SEOer kinh nghiệm cũng không thống nhất về vấn đề này. Tuy nhiên có một số cách sau đây mang lại hiệu quả

A. Giảm số lượng những trang kém chất lượng hoặc không unique-content
B. Tạo và submit sitemap lên các SE
C. Tạo RSS feeds cho những trang, phần nội dung thường xuyên cập nhật và sử dụng dịch vụ ping (Ping search engine chứ không phải ping network) để báo cho SE biết về sự thay đổi này
D. Giảm độ sâu của các page (Số lần click để đến 1 page từ trang chủ)
F. Loại bỏ những yếu tố gây nhầm lẫn cho bot như: Số trang quá nhiều, facet navigation và hệ thống thư mục sản phẩm quá phức tạp
G. Giảm thiểu duplicate content
H. Tạo nhiều black link đến page cần index

11. Giải thích khái nhiệm “Mô hình phân loại nội dung theo đề tài” (topic modeling) và SE hiện đại sử dụng nó như thế nào để nâng cao chất lượng kết quả tìm kiếm

Mô hình nội dung là một mô hình các SE tìm cách tìm kiếm sự liên quan giữa các từ khóa với các văn bản bằng các công thức toán học. Hệ thống này sử dụng không gian véc-tơ để mô tả mối liên hệ giữa các cụm từ, góc giữa 2 véc tơ càng nhỏ chứng tỏ 2 cụm từ khóa càng có mối liên hệ với nhau. Để mô tả mối liên hệ giữa hàng tỷ từ khóa hệ thống phải sử dụng không gian hàng trăm hàng nghìn chiều. Những thuật toán cụ thể như LDA, LSI, LSA, pLSI,… đều sử dụng mô hình này

Theo: http://www.seomoz.org/blog/answers-t…ls-litmus-test

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *